Tri mẫu (Rhizoma Anemarrhenae) là phần thân rễ phơi hoặc sấy khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge), thuộc họ Hành (Liliaceae). Loài dược liệu này có nguồn gốc từ Trung Quốc. Theo tài liệu cổ, tri mẫu có vị đắng, tính lạnh, không độc, có tác dụng tu thân, bổ thủy, tả hỏa, thường được dùng để chữa bệnh tiêu khát (đái đường), hạ thủy, ích khí. Tác dụng dược lý của tri mẫu bao gồm bảo vệ thần kinh, tác dụng lên hệ máu, chống khối u, và chống viêm. Thành phần hóa học của tri mẫu chứa một chất saponin gọi là asphonin, ngoài ra còn có các steroid, coumarins và flavonoid.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Tri Mẫu - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Anemarrhenae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Tri Mẫu - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Anemarrhena asphodeloides.
Mô tả thực vật: Tri mẫu là một loại cỏ sống lâu năm, thân rễ chạy ngang. Lá mọc vòng, dài khoảng 20-30cm, hẹp, đầu nhọn, phía dưới ôm vào nhau. Mùa hạ, ra cành mang hoa. Cao chừng 60-90cm. Cụm hoa thành bông hoa nhỏ, màu trắng.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Anemarrhena asphodeloides được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Thành phần hoá học
Trong tri mẫu có một chất saponin gọi là asphonin. Ngoài ra còn một chất có tinh thể chưa xác định.
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan